Tên đơn vị cấp bằng: | Trường ĐHKHXH&NV | ||||||
Tên cơ sở đào tạo: | Khoa Tâm lý học, Trường ĐHKHXH&NV | ||||||
Đơn vị kiểm định đánh giá: | Đại học Quốc gia Hà Nội | ||||||
Tên bằng cấp: | Cử nhân ngành Tâm lý học | ||||||
Tên ngành đào tạo: | Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Tâm lý học |
||||||
Mục tiêu đào tạo: | |||||||
Đào tạo cử nhân ngành Tâm lý học có trình độ căn bản về khoa học xã hội và nhân văn nói chung, có trình độ chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên ngành trong Tâm lý học nói riêng (Tâm lý học Xã hội, Tâm lý học Quản lý kinh doanh, Tâm lý học Lâm sàng và Tâm lý học Tham vấn), đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về tư vấn/tham vấn và nghiên cứu tâm lý con người. | |||||||
Các tiêu chí và yêu cầu tuyển sinh: | |||||||
Hình thức tuyển sinh được thực hiện theo quy định của ĐHQGHN dựa trên kết quả của kỳ thi THPT quốc gia. Thí sinh có thể dự thi theo các khối A00: Toán, Lý, Hóa); C00 (Văn, Sử, Địa); D01-D06: Toán, Văn, Ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật); D78-D83: Văn, Ngoại ngữ (Anh, Đức, Nga, Nhật, Pháp, Trung). | |||||||
Chuẩn đầu ra:
1. Chuẩn đầu ra về kiến thức 1.1. Kiến thức chung 1.1.1. Vận dụng được kiến thức về khoa học Lý luận chính trị trong các hoạt động nghiệp vụ và nghiên cứu; 1.1.2. Sử dụng được Ngoại ngữ ở trình độ B1 tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam(gồm ngữ pháp và 4 kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết). 1.2. Kiến thức theo lĩnh vực 1.2.1. Áp dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, thực hành văn bản, tra cứu, quản lý thông tin trong học tập và nghiên cứu; 1.2.2. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về Khoa học Xã hội và Nhân văn vào trong học tập và nghiên cứu; 1.2.3. Ứng dụng được kiến thức khoa học tự nhiên để phân tích, đánh giá các tư liệu khoa học xã hội, thích ứng với thời đại công nghiệp 4.0. 1.3. Kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tâm lý học 1.3.1. Có kiến thức nền tảng về yếu tố sinh học và xã hội trong sự hình thành, phát triển tâm lý con người để vận dụng vào trong việc học tập và nghiên cứu, lý giải các vấn đề tâm lý nói chung trong cuộc sống; 1.3.2. Có kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực tham vấn và trị liệu phục vụ cho việc lý giải, chẩn đoán, đánh giá vàtrị liệu, tham vấn các rối nhiễu, các vấn đề tâm lý; 1.3.3. Có kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực lao động-tổ chức và nhóm xã hội phục vụ cho việc lý giải các hiện tượng tâm lý xã hội nảy sinh trong các nhóm cũng như trong đơn vị, tổ chức lao động; 1.3.4. Có kiến thức về phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học để nghiên cứu, giải thích các hiện tượng tâm lý người. 2. Chuẩn đầu ra về tư duy 2.1. Tư duy tích hợp
2.1.1. Có khả năng phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu trong lĩnh vực tâm lý học. 2.2. Tư duy phản biện 2.2.1. Có khả năng nhận định, đánh giá, và đưa ra quan điểm cá nhân. 3. Chuẩn đầu ra về kỹ năng 3.1. Kỹ năng chuyên môn 3.1.1. Thiết kế và triển khai các nghiên cứu cơ bản trong tâm lý học; 3.1.2. Sử dụng kiến thức và tư duy phản biện để nhận diện và giải thích các hành vi cá nhân và xã hội; 3.1.3. Đề xuất các phương thức giải quyết vấn đề tâm lý trong lao động-tổ chức, nhóm xã hội và chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa trên tri thức khoa học của cá nhân; 3.1.4. Kỹ năng thích ứng và làm việc với sự khác biệt trong môi trường đa văn hóa; 3.1.5. Có kĩ năng sử dụng phần mềm xử lý số liệu định lượng trong khoa học xã hội và nhân văn. 3.2. Kỹ năng bổ trợ 3.2.1. Có kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm; 3.2.2. Có kĩ năng sử dụng một số phần mềm văn phòng thông dụng (word, excell). 4. Phẩm chất đạo đức 4.1.1. Hiểu và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp; 4.2.1. Có ý thức học tập suốt đời. 5. Mức tự chủ và trách nhiệm: Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ tâm lý học đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực tâm lý học; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp trong lĩnh vực tâm lý học; có năng lực vận dụng các kiến thức đã được đào tạo trong lĩnh vực tâm lý học để lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình. 6. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp Sau tốt nghiệp, học viên và sinh viên của Khoa có thể làm việc ở các vị trí như giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia tham vấn tâm lý, đánh giá sức khỏe tâm thần, chuyên gia tâm lý học đường … trong các cơ sở như bệnh viện, trường học, các trung tâm chăm sóc – can thiệp tâm lý, các dự án của các tổ chức NGOs … 7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục đăng ký theo học chương trình đào tạo Sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) ngành Tâm lý học được tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN hoặc ở những cơ sở khác trong và ngoài nước có đào tạo ngành tâm lý học. |
|||||||
Mã ngành: | 7310401 | ||||||
Chương trình đối sánh: Hình thức học tập: Ngôn ngữ sử dụng: Thời gian đào tạo: Ngày tháng phát hành/ chỉnh sửa của bản mô tả: Nơi phát hành/ ban hành: Nội dung chương trình đào tạo: |
Cử nhân tâm lý của Đại học Hồng Kong Cử nhân tâm lý của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Cử nhân tâm lý của Trường ĐHKHXH&NV (ĐHQGTPHCM) Chính quy Tiếng Việt 4 năm 12/2019 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội |
||||||
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Kĩ năng bổ trợ): 134 tín chỉ
+ Bắt buộc: 23 tín chỉ
+ Tự chọn: 6 tín chỉ/18 tín chỉ Khối kiến thức theo khối ngành: 27 tín chỉ
+ Bắt buộc: 18 tín chỉ
+ Tự chọn: 9 tín chỉ/ 27 tín chỉ
+ Bắt buộc: 9 tín chỉ
+ Tự chọn: 6 tín chỉ/ 30 tín chỉ
|
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn