Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Tâm lý học (Hệ chất lượng cao) năm 2019

Thứ ba - 23/11/2021 15:47
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÂM LÝ HỌC
MÃ SỐ: 7310401
(Ban hành theo Quyết định số: 4433/QĐ-XHNV, ngày 27 tháng 11 năm 2019
của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
  • Tên ngành đào tạo: Tâm lý học (Psychology)
  • Mã số ngành đào tạo: 7310401
  • Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân
  • Thời gian đào tạo: 4 năm
  • Tên văn bằng sau tốt nghiệp: Cử nhân ngành Tâm lý học (The Degree of Bachelor in Psychology (Honors Program)
  • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Đào tạo cử nhân chất lượng cao ngành tâm lý học có trình độ chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên ngành trong tâm lý học (Tâm lý học xã hội, Tâm lý học quản lý - kinh doanh, Tâm lý học lâm sàng và Tâm lý học tham vấn), có khả năng vận dụng thành thạo các phương pháp và các kỹ năng chuyên biệt cho từng lĩnh vực chuyên ngành thông qua các hoạt động thực hành nghề nghiệp được tổ chức ở từng học phần, có năng lực thực hiện các nghiên cứu khoa học chất lượng cao và tham gia vào các công bố quốc tế cùng với các cán bộ giảng dạy, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước trong lĩnh vực tâm lý học.
3. Thông tin tuyển sinh
  • Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
  1. Chuẩn đầu ra về kiến thức
1.1. Kiến thức chung:
1.1.1. Vận dụng được kiến thức về khoa học Lý luận chính trị trong các hoạt động nghiệp vụ và nghiên cứu;
1.1.2. Sử dụng được Ngoại ngữ ở trình độ B2 tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (gồm ngữ pháp và 4 kĩ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết).
1.2. Kiến thức theo lĩnh vực:
1.2.1. Áp dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, thực hành văn bản, tra cứu, quản lý thông tin trong học tập và nghiên cứu;
1.2.2. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về Khoa học Xã hội và Nhân văn vào trong học tập và nghiên cứu;
1.2.3. Ứng dụng được kiến thức khoa học tự nhiên để phân tích, đánh giá các tư liệu khoa học xã hội, thích ứng với thời đại công nghiệp 4.0
1.3. Kiến thức cơ bản trong lĩnh vực tâm lý học
1.3.1. Có kiến thức nền tảng về yếu tố sinh học và xã hội trong sự hình thành, phát triển tâm lý con người cũng như các vấn đề về môi trường và sáng tạo dưới góc độ của tâm lý học;
1.3.2. Có kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực tham vấn và trị liệu phục vụ cho việc lý giải, chẩn đoán, đánh giá và trị liệu, tham vấn các rối nhiễu, các vấn đề tâm lý;
1.3.3. Có kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực lao động-tổ chức và nhóm xã hội phục vụ cho việc lý giải các hiện tượng tâm lý xã hội nảy sinh trong các nhóm cũng như trong đơn vị, tổ chức lao động;
1.3.4. Có kiến thức chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học để có thể triển khai nghiên cứu, giải thích các hiện tượng tâm lý người.
  1. Chuẩn đầu ra về tư duy
2.1. Tư duy tích hợp
2.1.1. Có khả năng phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu trong lĩnh vực tâm lý học.
2.2. Tư duy phản biện
2.2.1. Có khả năng nhận định, đánh giá, và đưa ra quan điểm cá nhân.
  1. Chuẩn đầu ra về kỹ năng
3.1. Kỹ năng chuyên môn
3.1.1. Thiết kế và triển khai được các nghiên cứu cơ bản trong tâm lý học;
3.1.2. Sử dụng kiến thức và tư duy phản biện để nhận diện và giải thích các hành vi cá nhân và xã hội;
3.1.3. Đề xuất các phương thức giải quyết vấn đề tâm lý trong lao động-tổ chức, nhóm xã hội và chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa trên tri thức khoa học của cá nhân;
3.1.4. Kỹ năng thích ứng và làm việc với sự khác biệt trong môi trường đa văn hóa;
3.1.5. Có kĩ năng sử dụng phần mềm xử lý số liệu định lượng trong khoa học xã hội và nhân văn;
3.2. Kỹ năng bổ trợ
3.2.1. Có kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm;
3.2.2. Có kĩ năng sử dụng một số phần mềm văn phòng thông dụng (word, excell).
  1. Phẩm chất đạo đức
4.1.1. Hiểu và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp;
4.2.1. Có ý thức học tập suốt đời.
5. Mức tự chủ và trách nhiệm:
      Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ tâm lý học đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực tâm lý học; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp trong lĩnh vực tâm lý học; có năng lực vận dụng các kiến thức đã được đào tạo trong lĩnh vực tâm lý học để lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.
6. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sau tốt nghiệp, học viên và sinh viên của Khoa có thể làm việc ở các vị trí như giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia tham vấn tâm lý, đánh giá sức khỏe tâm thần, chuyên gia tâm lý học đường … trong các cơ sở như bệnh viện, trường học, các trung tâm chăm sóc – can thiệp tâm lý, các dự án của các tổ chức NGOs …
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục đăng ký theo học chương trình đào tạo Sau đại học (Thạc sĩ và Tiến sĩ) ngành Tâm lý học được tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN hoặc ở những cơ sở khác trong và ngoài nước có đào tạo ngành tâm lý học.
PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, Kĩ năng bổ trợ): 134 tín chỉ
- Khối kiến thức chung(chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh): 16 tín chỉ
- Khối kiến thức theo lĩnh vực: 29 tín chỉ
+ Bắt buộc: 23 tín chỉ
+ Tự chọn: 6 tín chỉ/18 tín chỉ
- Khối kiến thức theo khối ngành: 27 tín chỉ
+ Bắt buộc: 18 tín chỉ
+ Tự chọn: 9 tín chỉ/ 27 tín chỉ
- Khối kiến thức theo nhóm ngành: 15 tín chỉ
+ Bắt buộc: 9 tín chỉ
+ Tự chọn: 6 tín chỉ/ 30 tín chỉ
- Khối kiến thức ngành: 47 tín chỉ
+ Bắt buộc: 23 tín chỉ
+ Tự chọn: 16 tín chỉ/ 64 tín chỉ
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 8 tín chỉ
 
[Bản mô tả Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Tâm lý học (Hệ chất lượng cao) năm 2019 tại file đính kèm phía dưới]
 

Tổng số điểm của bài viết là: 13 trong 7 đánh giá

Xếp hạng: 1.9 - 7 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây